Cập nhật ngày 11/11/2021

Thông thường, để thêm 1 tính năng vào website của bạn, bạn có thể thấy 2 hướng dẫn với cách 1 là cài đặt 1 plugin hoặc cách 2 là tự chỉnh sửa code trong file functions.php. Cả 2 cách đều mang lại kết quả giống nhau và cả 2 cách đều đúng để thực hiện. Tuy nhiên, khi cài đặt quá nhiều plugin, nhiều người lo ngại chúng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ truy cập trang web và việc bảo mật trong website WordPress của họ. Cũng có những người lại sợ khi tự mình vọc vạch code trong functions.php sẽ khiến website bị lỗi.

Ưu và nhược điểm của functions.php

File Functions.php cho phép những người phát triển xác định được các tính năng có trong theme mà họ thực hiện. File này có thể được coi là 1 plugin khổng lồ với vô vàn tính năng có thể dễ dàng thêm bớt vào website của bạn.

Bạn có thể xem qua 1 vài ưu, nhược điểm khi sử dụng file functions.php dưới đây

Ưu điểm

  • Dễ dàng chỉnh sửa với các “trình chỉnh sửa” tích hợp trong theme mà bạn đang sử dụng.
  • Dễ dàng sao chép và dán các đoạn code vào file functions.php để thêm bớt tính năng.
  • Giúp bạn nghiên cứu các tính năng của theme mà bạn đang dùng.

Nhược điểm

  • Đoạn code của bạn sẽ không hoạt động khi đổi sang một theme khác.
  • Nếu không sử dụng child theme, bạn có thể mất các tính năng khi cập nhật theme lên phiên bản cao hơn.
  • Những người không am hiểu về lập trình có thể khá khó khăn khi sử dụng.
  • Khó bảo trì.

Hiểu thêm về giới hạn của file functions.php trong WordPress 

Khi bạn thêm 1 đoạn code vào file functions.php sẽ tác động đến hiệu suất của website tương tự với việc bạn cài đặt 1 plugin có cùng chức năng. Không phải tất cả các chức năng và tính năng bạn cần đều có thể được thêm vào file functions.php.

Ví dụ: một đoạn code có thể sẽ cần thêm CSS và JavaScripts để hoạt động chính xác. Do đó file functions.php nên được dành cho các nhà phát triển để họ có thể thêm và quản lý các tính năng của mình hơn là dành cho người dùng phổ thông.

Ưu và nhược điểm của việc cài đặt Plugin

Dưới đây là một số lợi thế của việc sử dụng plugin thay vì tự chỉnh sửa code

Ưu điểm

  • Một plugin WordPress không phụ thuộc vào theme mà bạn đang sử dụng.
  • Với cùng 1 tính năng, plugin hay tự chỉnh sửa code file functions.php đều có hiệu suất tương đương khi sử dụng.
  • Dễ dàng hơn để vô hiệu hóa, cập nhật hoặc cài đặt lại khi cần thiết
  • Dễ quản lý hơn khi bạn biết mỗi plugin mang lại lợi ích gì ở mô tả của nó.

Nhược điểm

  • Bạn sẽ phải update cho plugin thường xuyên
  • Tác giả của plugin có thể không hỗ trợ nó nữa trong tương lai đặc biệt là với các plugin miễn phí.
  • Bạn sẽ không biết plugin đó chèn các đoạn code nào vào website của mình
  • Đôi khi có 1 số plugin có thể gây nguy hại cho website của bạn

Plugin và functions.php – Cái nào tốt hơn?

Nếu có một plugin cùng chức năng với đoạn code bạn muốn thêm vào functions.php, bạn nên sử dụng plugin. Về mặt hiệu suất, các đoạn code này chạy ở đâu không quan trọng, bạn có thể an tâm cài 1 plugin mà không cần quá lo lắng. Việc quản lý các plugin sẽ đơn giản hơn rất nhiều là quản lý các đoạn code mà bạn đã thêm vào file chức năng.

Khi sử dụng plugin, bạn có thể có các lợi ích như:  Được cập nhật, sửa lỗi, cải thiện hiệu suất… trong những lần update tiếp theo từ tác giả.

Khi nào nên thêm mã vào file functions.php?

Nếu các chức năng bạn cần không có sẵn dưới dạng plugin, bạn nên thêm chúng vào file functions.php.

Nếu thường xuyên cần phải thêm code vào website của mình, thay vì sử dụng file functions.php, bạn có thể lưu chúng trong site-specific plugin hoặc sử dụng plugin Code Snippets